Time: 7:20

Phản ứng hóa học đặc trưng của amino acid Featured

Trong phân tử các amino acid có nhóm α-amin (-NH2), nhóm α-cacboxyl (-COOH) và nhóm bên (-R) nên chúng có những phản ứng hóa học đặc trưng cho nhóm này.

a) Phản ứng của nhóm α-cacboxyl:

- Phản ứng với kiềm:

 

Quá trình phản ứng của amino acid với kiểm tạo sản phẩm muối tương ứng và nước.

Ví dụ:

- Phản ứng este hóa:

Quá trình phản ứng của amino acid với rượu tạo sản phẩm este và nước.

Ví dụ:

- Phản ứng tạo amide:

Amino acid phản ứng thủy phân với NH3 để tạo nên amide tương ứng.

Ví dụ:

b) Phản ứng của nhóm α-amin:

- Phản ứng với HNO2:

Amino acid tác dụng với acid nitrơ (HNO2) tạo nên hydroxylacid, nitơ và nước.

Ví dụ:

- Phản ứng với aldehyde:

Phản ứng giữa amino acid với aldehyde tạo nên các hợp chất rất linh động, gọi tên chung là hợp chất schiff.

Ví dụ:

- Phản ứng với ninhydrine:

Khi đun nóng với ninhydrine đa số các amino acid bị oxy hóa và phân giải thành anhydride tương ứng, CO2 và NH3.

Trong điều kiện nhất định NH3 ngưng tụ với Dixetohydrinden và với phân tử ninhydrine thứ hai để tạo nên sản phẩm màu tím đỏ hay màu lam đỏ.

Phản ứng này rất nhạy, có thể phát hiện đến microgram amino acid nên được dùng nhiều trong phân tích định tính và định lượng amino acid.

- Phản ứng sanger (Phản ứng với 1-fluoro 2,4 dinitrobenzen):

Trong môi trường kiềm yếu, 1-fluoro 2,4 dinitrobenzen tác dụng với nhóm -NH2 tự do của amino acid tạo dẫn xuất có màu vàng. Phản ứng này dùng xác định amino acid có chứa nhóm -NH2 trong chuỗi polipeptide, thông qua đó để xác định trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polipeptide đó.

- Phản ứng edman (Phản ứng với phenyl isothiocyanat):

Phenyl isothiocyanat tác dụng với các α-amin sẽ tạo thành acid phenylthiohydantoic,  chất này trong môi trường acid với dung môi là nitromethan sẽ đóng vòng tạo phenylthiohydantoin. Phản ứng này cũng được sử dụng để xác định các amino acid nằm ở đầu tận cùng của chuỗi polypeptidecó chứa nhóm -NH2 tự do.

c) Phản ứng tạo liên kết peptide:

Peptide là những hợp chất được hình thành từ ít nhất hai phân tử amino acid, trong đó nhóm amine của amino acid này kết hợp với nhóm carboxyl của aminoacid kia bằng liên kết peptide (-CO-NH-).

Tùy thuộc số gốc amino acid trong phân tử, người ta phân biệt dipeptide, tripeptide, tetrapeptide... Những peptide chứa từ hai đến khoảng 10 gốc aminoacid được gọi chung là oligopeptide. Nếu số gốc aminoacid đạt đến hàng trăm được gọi là polypeptide. Sự hình thành mạch polypeptide diễn ra trong cơ thể sống là quá trình phức tạp, có sự tham gia rất nhiều enzyme, đây là cơ sở của quá trình tổng hợp protein.

d) Phản ứng của nhóm bên -R:

Nhóm bên -R của các amino acid khác nhau chứa các nhóm hoạt động khác nhau như: nhóm hydrocacbon mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng no hoặc không no; các dẫn xuất… Vậy nên các phản các phản ứng của nhóm bên -R rất đa dạng, tùy thuộc vào thành phần hóa học, kiểu cấu tạo của nó./.

VnFT.net

Last modified on Thursday, 24 July 2014 14:48
Rate this item
(1 Vote)
Read 1585 times
Super User

Trân trọng cảm ơn bạn ghé thăm Website FoodScience.

Website đang xây dựng; để chất lượng phục vụ tốt hơn, luôn lắng nghe góp ý của các bạn./.

scifoodvn.net

Leave a comment

Make sure you enter the (*) required information where indicated. HTML code is not allowed.